Tham khảo những khoá học tiếng hàn trên website : lớp học tiếng Hàn để có thể học tiếng hàn hiệu quả nhất và được chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng hàn hiệu quả tạI Trung Tâm Tiếng Hàn SOFLHọc tiếng hàn quốc tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL...sau đây Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin chia sẻ với các bạn về Giáo trình Học tiếng hàn giao tiếp - chương 3 : các từ ngữ thông dụng về gia đình họ hàng...còn bây giờ các bạn hãy Tìm hiểu Những Thông báo lớp mở dạy tiếng hàn cho người du học để khi đặt chân đến Hàn Quốc bạn không cảm thấy bỡ ngỡ.
Từ Ngữ Tiếng Hàn Thông Dụng Về Gia Đình Họ HàngÔng Tổ ------------ 조부 ------------ chô-buÔng Nội ------------ 할아버지 -------------- ha-la-bơ-chiBà Nội ------------ 할머니--------------- hal-mơ-ni Ông Ngoại ------------ 외할아버지 --------------- uê-ha-la-bơ-chi Bà Ngoại ------------ 외할머니 -------------- uê-hal-mơ-ni Cha , Bố , Ba ------------ 아빠 ---------------- a-ba------------ 아버지/아버님 ------------- a-bơ-chi/a-bơ-nim------------ 부친 --------------bu-shinMẹ Má ------------ 엄마 -------------- ơm-ma ------------ 어머니/어머님 -------------- ơ-mơ-ni/ơ-mơ-nim ------------ 모친 -------------- mô-shinCha Mẹ ------------- 부모님 ----------------- bu-mô-nim Bác Trai ------------ 큰아버지 ----------------- khưn-a-bơ-chi Chú -------------- 작은아버지 --------------- cha-cưn-a-bơ-chiChú Họ ------------- 삼촌 ----------------- xam-shôn Cậu ------------- 외삼촌 ------------------ uê-xam-shôn Dì ---------------- 이모 ----------------- i-môAnh ( em trai gọi) ------------ 형 ------------------- hiơng Anh ( em gái gọi ) ------------- 오빠 --------------- ô-ba Anh Cả ------------- 큰형 ---------------- khưn-hiơng Anh Thứ ------------- 작은형 ------------------ cha-cưn-hiơng Chị ------------ 누나 ------------------- nu-naChị ( em gái gọi ) ------------ 언니 ----------------- ơn-ni Em ------------ 동생 ---------------- tông-xeng Em Trai ----------- 동생 ----------------- nam-tông-xengEm Gái ------------ 여동생 ------------------ iơ-tông-xeng Anh Rể ------------- 형부 --------------- hiơng-bu Em Rể ------------- 매제 ---------------- me-chêChị Dâu ------------ 형수 -------------- hiơng-xu Em Dâu -------------- 제수씨 ----------- chê-xu-xi Anh Em -------------- 형제 ------------ hiơng-chêChị Em ( trai ) ------------ 남매 ------------ nam-meChị Em ( Gái ) --------------- 자매 ------------- cha-meCon Trai ------------ 아들 ------------ a-tưl Con Gái ------------- 딸 ------------- tal Con Trai Đầu --------------- 맏아들 ------------- mát-a-tưl Con Gái Đầu -------------- 맏딸 ------------- mát-talCon Trai Út ------------- 막내아들 ------------- mác-ne-a-tưl Con Gái Út --------------- 막내딸 --------------- mác-ne-talCon Cái ------------- 자녀 --------------- cha-niơ Cháu Chắt -------------- 손자 ----------------- xôn-cha Cháu Trai ---------------- 조카 -------------- chô-kha Cháu Gái ------------- 손녀 ------------- xôn-niơChồng --------------- 남편 -------------- nam-piơn Vợ ------------------ 아내 --------------- a-ne Bà Xã / Ông Xã ------------- 집사람 --------------- chíp-xa-ram Mẹ Vợ ------------------ 장모님 ---------------- chang-mô-nimBố Vợ -------------- 장인 ---------------- chang-inBố Chồng -------------- 시아버지 --------------- xi-a-bơ-chi Mẹ Chồng --------------- 시어머니 ---------------- xi-ơ-mơ-ni Con Dâu -------------- 며느리 --------------- miơ-nư-ri Con Rể ------------- 사위 -------------- xa-uy Họ Hàng ----------------- 친척 ------------------ shin-shớc Hàng Xóm ---------------- 이웃 ------------------ i-út Bố Nuôi ---------------- 양아버지 ------------- iang-a-bơ-chi Con Nuôi ----------------- 양자 ----------------- iang- cha Bố Ghẻ ---------------- 계부 --------------- ciê- buMẹ Ghẻ --------------- 계모 -------------- ciê- môBài học của chúng ta đến đây là kết thúc .Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin Chúc Các Bạn Học Tập Tốt tiếng Hàn.Chúc các bạn học tốt tiếng hàn tại Lớp dạy tiếng Hàn tại Hà nội uy tín chất lượng và để có thể nói và nge thành thạo tiếng hàn,sứ sở sương mù là cái tên rất chi là mơ mộng và huyền ảo
Để học tiếng Hàn Quốc tại Trung tâm tiếng hàn thì có rất nhiều cách khác nhau. Người học sẽ phải tùy theo từng cách học và điều kiện của mình để lựa chọn một số phương pháp riêng mang lại hiệu quả nhất định. Dưới đây là một số chia sẻ về phương pháp học tiếng Hàn của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL với những người vừa mới bắt đầu.Học bảng chữ cái và cách viết và phát âmKhi mới bắt đầu học tiếng Hàn thì bạn hãy bắt đầu với các nguyên âm và phụ âm (đơn, kép). Để học phần này bạn hãy đọc,viết thật nhiều lần cho đến khi thuộc. Tiếp theo đó, bạn sẽ luyện phát âm từng chữ cho đến khi bạn có thể phát âm một cách chính xác nhất.Phát âm sai là điểm yếu lớn nhất của hầu hết những người vừa mới học tiếng Hàn. Đối với tiếng Hàn nói riêng,ngoại ngữ nói chung thì phát âm là một phần rất quan trọng. Vì chỉ có phát âm đúng thì bạn mới có thể nghe tốt và diễn đạt đến người nghe một số ý tưởng của mình một cách chính xác nhất. Đặc biệt với tiếng Hàn thì phát âm chuẩn là phải là ưu tiên hàng đầu khi học tiếng Hàn nhằm tránh những nhầm lẫn về sau. Bao giờ cũng vậy, muốn nói hay thì đầu tiên chúng ta cần phải học cách nói chuẩn trước.Học từ vựngTừ vựng sẽ là yếu tố quan trọng để học bất kỳ một ngôn ngữ nào. Tiếng Hàn cũng chẳng ngoại lệ. Học từ vựng bạn nên học mọi nơi, mọi lúc. Để học giỏi từ vựng thì trước tiên bạn nên học những từ vựng liên quan đến những chủ đề xoay quanh về cuộc sống hàng ngày vì bạn sẽ thường xuyên sử dụng tới chúng. Hãy học theo chủ đề thay vì học những từ riêng lẻ. Tốt nhất bạn nên bắt đầu với các chủ đề đơn giản như thời tiết và trạng thái cảm xúc,…Hãy tự đặt ra mục tiêu cho mình một ngày học bao nhiêu từ,hãy nhớ và luôn thường xuyên ôn luyện. Khi học, bạn cần cố gắng ôn tập từ vựng đã học ít nhất lần, vì như vậy thì bạn mới có thể nhớ chúng một cách lâu nhất. Bạn cần mang theo một cuốn sổ nhỏ bên người để ghi chép những từ vựng mới,tranh thủ học mỗi khi rảnh rỗi.Các bạn hãy chú ý Tham khảo những Phương pháp học tiếng Hàn Quốc Trên website của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé.
Ngoài ra, khi học bạn cần để ý đến cách trình bày,viết từ trong tiếng Hàn.Đây cũng là một điểm rất quan trọng trong quy trình học tiếng Hàn. Muốn viết tốt tiếng Hàn bạn cần phải có thời gian và điều đầu tiên bạn phải làm là phải nhớ tốt từ mới và ngữ pháp. Khi bạn đã có vốn từ nhất định, ngữ pháp vững chắc thì khả năng viết của mình sẽ được cải thiện rất nhiều. Hãy cố gắng vừa học từ mới (đọc) và viết. Vì có như vậy bạn mới có thể tạo được cho mình thói quen trình bày đẹp, rõ ràng nhất.Sử dụng từ vựng là cách tốt nhất để bạn có thể nhớ từ vựng một cách hiệu quả. Bạn có thể chen những từ vừa mới học vào những buổi tập nói hoặc khi viết email, hoặc cũng có thể chen vào một số bài viết mà bạn tham gia thảo luận trên diễn đàn…Khi sử dụng những cách này,thì lúc đầu có thể bạn sẽ cảm thấy lúng túng và thiếu tự nhiên. Tuy nhiên, chính những lúc như thế sẽ giúp bạn nhớ từ vựng lâu nhất. Dần dần, khi bạn sử dụng càng nhiều bạn sẽ càng thành thạo.Thay vì học ngữ pháp một cách cứng chắc bạn hãy học thuộc và ghi nhớ những dạng câu giao tiếp thông dụng, hậu tố từ bổ sung. Kế tiếp, bạn cần phải nắm vững cấu trúc trong câu và cách chia động từ trong câu. Để có thể giúp bạn nhớ vững cấu trúc ngữ pháp nên tự tạo cho bạn những cơ hội thực thêm thêm bằng cách sử dụng những từ vừa mới học để đặt thành những câu đơn giản trong mẫu câu. Hãy bắt đầu bằng câu đơn sẽ tăng dần thành câu ghép.
Điều quan trọng nhất là bạn phải cố gắng vận dụng trong cuộc sống hàng ngày của mình, qua ngôn ngữ nói với bạn bè, người xung quanh. Trong bất kỳ ngôn ngữ nào thì kỹ năng nói sẽ là một kỹ năng vô cùng quan trọng và rất thú vị.Chúng ta sẽ có cảm giác mình tiến bộ thật rõ ràng khi có thể giao tiếp lưu loát, rõ ràng bằng ngôn ngữ nói. Để nhanh chóng tiến bộ hãy sử dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp. Đừng bao giờ chỉ luyện tập qua loa chiếu lệ thì phải luyện tập nhiều thì bạn mới có thể nhớ bài lâu dài,sây sắc. Hãy khắc phục tính nhút nhát, sợ sai của bạn, vì có sai bạn mới có thể rút ra Kinh nghiệm học tiếng hàn ghi nhớ sâu sắc nhất.
Tham Khảo Lớp học tiếng Hàn tại hà nội để có những phương pháp học tiếng hàn hiệu quả nhất thì ta nên học theo những phương pháp sau :
Để học tiếng Hàn có rất nhiều cách khác nhau. Người học sẽ tùy theo từng cách học và điều kiện của mình để lựa chọn một phương pháp riêng mang lại hiệu quả nhất định. Hãy sử dụng cách học tiếng hàn theo phương pháp hiệu quả sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian học
1. Chữ viết:Điều này thật dễ thấy. Tiếng việt của ta dùng bảng chữ cái Latinh trong khi tiếng Hàn có bảng chữ cái của riêng mình. Nhiều người cho rằng viết chữ Hàn Quốc tương tự như cách viết tiếng Trung Quốc nhưng không phải như vậy. Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều. Nhiều chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như mô tả vị trí của mặt trời so với mặt đất.2. Phát âm:Âm vựng một số từ trong tiếng Hàn là yếu tố rất quan trọng để phân biệt các từ (đặc biệt là những từ tương tự về âm và dễ nhầm lẫn). Nó cũng tương tự như khi ta phân biệt “x” với “s” hay “ch” với “tr”. Tuy ta có thể phân biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh nhưng (theo người viết bài này), sự phân biệt các từ trong tiếng Hàn “có vẻ vất vả hơn” khi ta phân biệt trong tiếng Việt. Sự kết hợp môi-lưỡi là yếu tố quan trọng khi phát âm nhiều từ tiếng Hàn.3. Từ loại: Tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ (chủ ngữ là đại từ hay danh từ) và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn.4. Trật tự từ trong câu:Từ (hay cụm từ) bổ nghĩa trong tiếng Hàn đi trước từ được bổ nghĩa. Động từ luôn đứng cuối cùng trong câu.5. Chia động từ:Đây được xem là một trong những khó khăn đáng kể khi học tiếng Hàn vì trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm từ xác định thì của động từ như “đã” đứng trước động từ để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở thì hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Trong tiếng Hàn, giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ phải biến đổi theo thì. Đặc biệt hơn, động từ còn được biến đổi theo cấp độ “kính trọng” của người nói đối với người đối thoại với mình. Tiếng Hàn có tới 7 cách biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ. Tuy vậy, ban cũng đừng quá lo lắng vì mỗi cấp độ đều có quy tắc thay đổi “đuôi động từ”.6. Từ không có dấu:Tiếng Việt của ta có các dấu nhưng tiếng Hàn không có các dấu này. Khi phát âm một số từ của tiếng Hàn, cách dùng dấu trong tiếng Việt lại làm cho bạn thuận lợi hơn!7. Từ lai và từ du nhập:Người Hàn Quốc dùng/mượn nhiều từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Ngoài tiếng Trung Quốc, người Hàn dùng nhiều từ “ngoại” hơn người Việt. Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích nó chứ không chuyển nó sang tiếng Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh sinh viên Hàn Quốc làm quen với các thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.Mời các bạn Xem Thêm những Kinh nghiệm học tiếng Hàn sơ cấp hiệu quả tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé
Một số điểm thuận lợi cho người hoc tiếng Hàn1. Phát âm: Các từ biệt lập trong tiếng Hàn cũng là đơn âm tiết và hình thành theo cách ghép vần, ghép chữ như tiếng Việt nên khi học tiếng Hàn ta không phải mất nhiều thời gian để nhớ cách phát âm một từ.2. Không dùng dấu: Trong khi tiếng Việt ta có các dấu thì tiếng Hàn không có hiện tượng ngôn ngữ này. Vì vậy, các âm khác nhau thường hinh thành từ các chữ cái được ghép để hình thành nó. Đến các từ có đuôi (dipthong) thì tiếng Việt cũng đã có âm tương đương (như -inh, -ang).3. Từ gốc Hán:Lúc đầu, khi vốn từ vựng của bạn chưa nhiều, có thể bạn chưa nhận ra điều này nhưng khi đã có một lượng từ vựng khá khá bạn sẽ thấy ” có nhiều âm giống tiếng Việt đến thế!”. Đây là “ưu thế” lớn nhất của người Việt khi học tiếng Hàn. Như vậy, chỉ ần bạn có vồn từ Hán-Việt phong phú bạn đã “gặp may” khi học tiếng Hàn rồi! Nhiều khi “ưu thế” này lại trở thành “ưu thế vượt trội” khi bạn muốn tìm hiều sâu ý nghĩa của từ. Vài ví dụ đơn giản như sau (viết theo cách đọc trong tiếng Việt):Đại học: Dae-HakĐường nối thông (thông lộ): Dong-loBất động sản: Pu-dong-sanQuan hệ quốc tế: Kuk-che quan-keĐây có thể là một cách nạp thêm từ mới tiếng Hàn nhất là khi bạn không có nhiều thời gian để học! Nếu bạn biết tiếng Trung Quốc thì thật tuyệt vời khi học tiếng Hàn.Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm : Kinh nghiệm học tiếng HànMọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFLĐịa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Nguồn Tham Khảo : trung tâm tiếng hàn uy tínHọc tiếng hàn không hề khó vì Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu với các bạn phương pháp học từ vựng tiếng hàn hiệu quả...các bạn hãy cùng học từ vựng tiếng hàn với SOFL nhé.
1 : 가공식품:—– ▶thực phẩm gia công2 : 가락국수:—– ▶mì sợi3 : 가래떡:—– ▶bánh4 : 가마니:—– ▶cái bao bố , bao dây5 : 가물치:—– ▶cá lóc6 : 가스레인지:—– ▶bếp ga7 : 가열하다:—– ▶tăng nhiệt8 : 가자미:—– ▶ca thờn bơn9 : 가지:—– ▶cà , quả cà tím10 : 간맞추다:—– ▶nêm vừa vị11 : 간:—– ▶vị mặn , gia vị12 : 간보다:—– ▶nêm thử13 : 간식:—– ▶món ăn phụ , món giữa chừng14 : 간장:—– ▶nước tương15 : 갈비:—– ▶sườn16 : 갈비찜:—– ▶sườn ninh17 : 갈비탕:—– ▶canh sườn18 : 갈증나다:—– ▶khát19 : 갈증:—– ▶cơn khát20 : 감미 료:—– ▶gia vị21 : 감:—– ▶quả hồng22 : 감자:—– ▶khoai tay23 : 감자 탕:—– ▶canh khoai tây24 : 감주:—– ▶cam tửu , tượu ngọt25 : 갓:—– ▶mũ tre ( ngày xưa )26 : 강낭콩:—– ▶đậu cô ve27 : 개고기:—– ▶thịt chó28 : 개수대:—– ▶bồn rửa bát29 : 거품기:—– ▶cái máy đánh trứng30 : 건더기:—– ▶chất đặt của canh31 : 건배하다:—– ▶cạn ly32 : 건어물:—– ▶cá khô33 : 건포도:—– ▶nho khô34 : 게:—– ▶cua35 : 겨자:—– ▶mù tạt36 : 경단:—– ▶bánh ngô37 : 계란:—– ▶trứng38 : 계란빵:—– ▶bánh trứng39 : 계량컵:—– ▶cốc để đo lường40 : 계피:—– ▶quế41 : 고구마:—– ▶khoai lang42 : 고다:—– ▶ninh , luộc chín kỹ43 : 고등어:—– ▶cá thu44 : 고량주:—– ▶rượu cao lương45 : 고소하다:—– ▶thơm , bùi46 : 고추:—– ▶ớt , quả ớt47 : 고추장:—– ▶tương ớtCùng với SOFl học tiếng hàn thôn qua ẩm thực Hàn Quốc Nhé : Học tiếng hàn qua những loại món ăn Hàn Quốc
48 : 고축가루:—– ▶bột ớt49 : 곡류:—– ▶các loại ngũ cốc50 : 곡식:—– ▶ngũ cốc51 : 곱창:—– ▶ruột non52 : 공기:—– ▶bát , cái bát không53 : 곶감:—– ▶hồng sấy khô54 : 과도:—– ▶dao gọt hoa quả55 : 과식:—– ▶ăn quá nhiều , bội thực56 : 과음:—– ▶uống quá nhiều57 : 과일:—– ▶hoa quả , trái cây58 : 과일주스:—– ▶nước ép trái cây59 : 과자:—– ▶kẹo , bánh60 : 광어:—– ▶cá thơng bơm61 : 구수하다:—– ▶thơm62 : 구이:—– ▶nương63 : 국:—– ▶canh64 : 국물:—– ▶nước canh65 : 국밥:—– ▶cơm trộn canh66 : 국수:—– ▶mì , miến , phở67 : 국자:—– ▶cai muỗng múc canh68 : 군것질:—– ▶ăn vặt69 : 군침 돌다:—– ▶tràn nước miếng70 : 군침:—– ▶nước miếng thèm ăn71 : 굴:—– ▶con hào72 : 굶:—– ▶nhịn đói73 : 굶주리다:—– ▶đói khát74 : 굽다:—– ▶nướng ( cá , thịt )75 : 궁중요리:—– ▶món ăn cung đình76 : 그룻:—– ▶bát tô , đĩa77 : 금식:—– ▶nhịn ăn , cấm ăn , tuyệt thực78 : 금연:—– ▶cấm hút thuốc79 : 금주:—– ▶cấm rượu80 : 급식:—– ▶cấp món ăn81 : 기름:—– ▶dầu82 : 기호식품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm83 : 기호품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm84 : 김:—– ▶rong biển85 : 김밥:—– ▶cơm cuộn rong biển86 : 김치:—– ▶kim chi87 : 불고기:—– ▶thịt nướng88 : 김지 통:—– ▶thùng đựng kim chi89 : 김치찌개:—– ▶món canh kim chi90 : 깍두기:—– ▶kim chi củ cải91 : 깡통:—– ▶thùng , hộp92 : 깡통따개:—– ▶cái mở hộp93 : 깨:—– ▶vừng94 : 깨물다:—– ▶cắn vỡ ra95 : 깻잎:—– ▶lá vừng96 : 껌:—– ▶kẹo ca su97 : 꼬리곰탕:—– ▶canh đuôi bò98 : 꽁초:—– ▶đầu lọc của thuốc99 : 꽁치:—– ▶ca thu đao100 : 꽃게:—– ▶con ghẹ101 : 꾸역꾸역:—– ▶ực ( uống , ăn )102 : 꿀:—– ▶mật ong103 : 꿩고기:—– ▶thịt gà lôi104 : 끓다:—– ▶nấu , sắc , đun sôi105 : 까니:—– ▶bữa ăn106 : 나물:—– ▶rau ….v..v. các loại rau107 : 낙지:—– ▶bạch tuộc nhỏ, con mực con.108 : 내장:—– ▶nội tạng109 : 냄비:—– ▶cái chảo , nồi110 : 냉국:—– ▶canh lạnh111 : 냉동하다:—– ▶đông lạnh112 : 냉면:—– ▶mì lạnh113 : 냉장고:—– ▶tủ lạnh114 : 냉차:—– ▶xe đông lạnh115 : 냉채:—– ▶rau lạnhTham khảo bài học tiếng hàn trên website : Bài học tiếng hànMọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFLĐịa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Nguồn Tham Khảo : trung tam tieng han quocHọc tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại tiếng Hàn Quốc theo chủ đề là một trong những cách học giao tiếp tiếng Hàn nhanh và hiệu quả nhất. Thông qua các đoạn hội thoại giữa 2 nhân vật, bạn học thêm được nhiều từ mới, ngữ pháp và vận dụng trực tiếp những kiến thức này trong việc nói tiếng Hàn. Những đoạn mẫu hội thoại tiếng hàn cơ bản này thuộc chuỗi bài học hội thoại tiếng Hàn của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL cho học viên ở trình độ sơ cấp. Bài hội thoại mày chúng tôi muốn gửi tới cho các bạn để các bạn có thể nói được cơ bản về tình trạng sức khỏe: Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 4 Hôm nay trông anh có vẻ mệt 오늘 피곤해 보이시네요Xem Thêm : Văn hoá ăn uống giữa Hàn Việt
1. Hội thoại1.1 Ở công ty 회사에서N : Hôm nay trông anh có vẻ mệt. Chắc là anh bị cảm, phải không?오늘 피곤해 보이시네요. 감기 걸리신 거 맞죠?D : Vâng. Tôi bị cảm từ tối hôm qua.네, 어젯밤에 감기에 걸렸어요.N : Thế à? Anh đã uống thuốc chưa?그래요? 약 드셨어요?D : Rồi. Tôi đã uống hai viên thuốc cảm rồi.네. 감기약 두알 먹었어요.N : Bây giờ anh thấy trong người thế nào?지금 몸 상태가 어떠세요?D : Tôi thấy đau đầu quá.머리가 엄청 아파요.N : Vậy, anh nên đi khám bệnh sớm đi!그러면, 빨리 진찰받으러 가시는게 좋겠어요!D : Vâng. Chiều nay được nghỉ, tôi sễ đi.네. 오후에 쉬고, 가려고요.1.2Anh Hải là bác sĩ. Anh ấy làm việc ở bệnh viện Chợ Rẫy.Buổi chiều, sau giờ làm việc ở bệnh viện, anh ấy về nhà.Như nhiều bác sĩ khác trong thành phố, anh ấy có phòng khám tư ở nhà riêng.Có nhiều bệnh nhân đến phòng khám tư của anh để khám bệnh.하이는 의사다. 그는 쩌러이 병원에서 일한다.오후에 병원에서 일을 마친 뒤, 그는 집에 간다.시내의 다른 여러 의사들 처럼, 그는 집에 개인 진찰실이 있다.많은 환자들이 진찰받으러 그의 진찰실로 온다.1.3Ông Ba là nông dân. Năm nay ông ấy 70 tuổi nhưng trông ông còn rất khỏe.Ông làm việc nhiều, ăn nhiều và ngủ ngon. Ông uống rượu, hút thuốc nhưng không nhiều.Từ nhủ đến lớn, ông ít khi phải đi khám bác sĩ.Khi bị cảm, đau đầu hay đau bụng, ông đến nhà của một y tá gần nhà mua thuốc về uống바씨는 농부입니다. 그는 올해 70세지만 매우 건강해 보인다.그는 일을 많이하고, 식사량도 많고 숙면을 취한다. 그는 술과 담배를 하지만 많이 안한다.어려서부터 지금까지, 그는 병원에 가야하는 일이 드물었다.감기에 걸릴 때, 머리가 아프거나 배아플 때, 그는 집근처 한 간호사 집에 들러 약을 사다 먹는다.2. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn 2.1 Ngữ pháp ” tính từ + -아/어/여 보이다” : trông có vẻ, có vẻ như…– Thì quá khứ của đuôi từ này là ‘-아/어/여 보였다.’ -아 보이다 kết hợp với gốc tính từ có nguyên âm ‘아/오’ -어 보이다 kết hợp với gốc tính từ có nguyên âm khác ‘아/오’ -여 보이다 kết hợp với gốc tính từ có ‘-하다’ Ví dụ: 그는 매우 건강해 보인다.Ông ấy trông rất khỏe. hay 당신은 피곤해 보인다.Trông anh có vẻ mệt.2.2 Cấu trúc -아(어/여) 보다(1) Nguyên nghĩa ‘보다’ là ‘nhìn, thấy, xem.’ Cấu trúc ‘động từ + -아(어/여)보다’ thể hiện nghĩa thử làm một cái gì đó ( để biết nó thế nào). 이 구두를 신어 보세요. Mang thử đôi giày này xem. 여기서 기다려 보세요. Hãy thử chờ ở đây xem. (2) Khi dùng với thì quá khứ nó được dùng để kể lại một kinh nghiệm đã từng làm thử như (1) 저는 한국에 가 봤어요. Tôi đã từng đi Hàn Quốc. 2.3 Đuôi từ “được”: ~ 되다 Ví dụ:다음주에 나는 학교를 쉬게됐다. = 다음주에 나는 학교를 쉰다.Tuần sau tôi được nghỉ học. hay 그는 엄마한테 돈을 받게됐다. Nó được mẹ cho tiền. Khám phá ẩm thực Hàn Quốc : Âm thực Hàn QuốcMọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFLĐịa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88